Bố Có 2 Đời Vợ Qua Đời Không Di Chúc: Đất Đứng Tên Mẹ Phải Chia Thừa Kế Thế Nào? | Luật Thiện Nhân
Tóm tắt tư vấn từ Luật sư chuyên trách:
Bố có 2 đời vợ hợp pháp qua đời không để lại di chúc, đất sổ đỏ đứng tên mẹ nhưng cấp trong thời kỳ hôn nhân thì xử lý thừa kế ra sao? Xem ngay phân tích pháp lý và giải pháp bảo vệ quyền lợi từ Luật sư Thiện Nhân.
Bố có 2 vợ qua đời không di chúc, đất đứng tên mẹ có phải chia thừa kế cho vợ hai và con riêng không? Phân tích Điều 33 Luật HNGĐ, Điều 651 BLDS 2015 và cách giải quyết an toàn.
Quy trình 4 bước xác định và phân chia di sản đất đai khi bố có 2 đời vợ không di chúc
- Bước 1: Trích lục hồ sơ hộ tịch và xác minh tính pháp lý của quan hệ hôn nhân với vợ hai: Luật sư trích lục hồ sơ đăng ký kết hôn tại UBND xã/phường để xác định cuộc hôn nhân thứ hai có hợp pháp theo từng thời kỳ (trước Luật Hôn nhân & Gia đình 1986 hay hôn nhân thực tế) hay không.
- Bước 2: Xác minh nguồn gốc tạo lập tài sản để bóc tách tài sản riêng của mẹ và tài sản chung: Trích lục hồ sơ địa chính, chứng từ đóng thuế, giấy tờ thừa kế hoặc tặng cho riêng để chứng minh quyền sử dụng đất thuộc tài sản riêng của người mẹ hay tài sản chung vợ chồng theo Điều 33 Luật Hôn nhân & Gia đình 2014.
- Bước 3: Xác định hàng thừa kế thứ nhất và định giá kỷ phần di sản: Xác lập danh sách người thừa kế gồm: mẹ, vợ hai (nếu hợp pháp), tất cả con đẻ của cả 2 vợ. Định giá di sản 1/2 thửa đất của bố để xác định giá trị kỷ phần thừa kế bằng tiền cho từng người.
- Bước 4: Họp mặt thỏa thuận phân chia di sản công chứng hoặc khởi kiện giải quyết tại Tòa án: Đàm phán chi trả kỷ phần bằng tiền mặt cho các con riêng/vợ hai để người mẹ giữ lại toàn bộ đất; lập văn bản công chứng thỏa thuận phân chia di sản hoặc nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án phân chia di sản thừa kế.
Câu hỏi thường gặp
Đất đứng tên một mình người mẹ nhưng cấp trong thời kỳ hôn nhân có phải chia thừa kế khi bố mất không?
Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quyền sử dụng đất có được trong thời kỳ hôn nhân được suy đoán là tài sản chung vợ chồng, trừ trường hợp người mẹ chứng minh được đất do được tặng cho riêng, thừa kế riêng hoặc mua bằng tài sản riêng trước thời kỳ hôn nhân. Nếu là tài sản chung, khi bố qua đời không có di chúc, 50% giá trị thửa đất trở thành di sản thừa kế phải chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất của bố.
Vợ hai và con riêng của bố có quyền đòi chia phần đất đứng tên mẹ không?
Con riêng của người bố (con đẻ) luôn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 và đương nhiên có quyền hưởng kỷ phần di sản trong 1/2 thửa đất của bố. Đối với người vợ hai, nếu cuộc hôn nhân được xác lập hợp pháp (đăng ký kết hôn hoặc hôn nhân thực tế trước ngày 03/01/1987) thì người vợ hai cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất; nếu chỉ là chung sống như vợ chồng không đăng ký sau năm 1987 thì người vợ hai không được hưởng di sản thừa kế.
Làm thế nào để người mẹ và các con giữ trọn vẹn thửa đất mà không bị vợ hai tranh chấp?
Phương án tối ưu nhất là đàm phán giải thích pháp lý để các bên đồng thuận lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại Văn phòng Công chứng, theo đó người mẹ hoặc các con chung nhận quyền sử dụng đất và thanh toán giá trị kỷ phần thừa kế bằng tiền mặt cho vợ hai và con riêng. Nếu bên vợ hai bất hợp tác hoặc đòi số tiền phi lý, cần khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu chia di sản bằng tiền.